Để tạo hoạt ảnh cho biểu ngữ

Tên hình ảnh

Than nguyên khai (than Phổ Dương, than Lục Lương)


2021年11月01日 08:00

Tên gọi

Thời gian cập nhật cuối cùng

Kích thước

  • 2023-11-17 14:13:55.757

    18.5KB

I. Yêu cầu về chất lượng và các điều kiện chịu trách nhiệm đối với chất lượng

  Chất lượng sản phẩm được áp dụng chế độ khấu trừ khi vượt tiêu chuẩn; nếu chất lượng sản phẩm do bên cung cấp cung ứng vượt quá các chỉ tiêu yêu cầu, việc thanh toán sẽ được thực hiện theo phương thức khấu trừ đơn giá. Biện pháp cụ thể như sau:

 

1. Than Phổ Dương

  (1) Khi nhiệt lượng thấp cơ bản ứng dụng ≥ 4.000 kcal và < 4.200 kcal, thực hiện mua theo giá chiết khấu; giá thanh toán của lô hàng này được tính như sau: giá đơn vị theo hợp đồng + 4.200 × giá trị nhiệt đo thực tế × 0,97. Khi nhiệt lượng thấp cơ bản ứng dụng ≥ 3.800 kcal và < 4.000 kcal, bên mua có quyền từ chối tiếp nhận nhập kho và tiến hành hoàn trả hoặc đổi hàng; bên bán chịu toàn bộ chi phí liên quan đến việc hoàn trả, đổi hàng. Trường hợp bên mua đồng ý tiếp nhận, giá thanh toán được tính theo công thức: giá đơn vị thanh toán = giá đơn vị theo hợp đồng + 4.200 × giá trị nhiệt đo thực tế × 0,87.

  (2) Khi 22% < độ ẩm toàn phần tính theo cơ sở nhận ≤ 24%, áp dụng hình thức mua với giá giảm; cách tính giá giảm như sau: nếu độ ẩm toàn phần tính theo cơ sở nhận nằm trong phạm vi tiêu chuẩn chất lượng, số tiền giảm = đơn giá hợp đồng × (giá trị đo được của độ ẩm toàn phần – giá trị tiêu chuẩn của độ ẩm toàn phần). Khi độ ẩm toàn phần của than nhập kho > 2%, bên mua có quyền từ chối tiếp nhận và nhập kho, đồng thời tiến hành xử lý đổi trả; trường hợp đã nhập kho thì áp dụng phương án giảm giá, với số tiền giảm = giá hợp đồng × (giá trị đo được của độ ẩm toàn phần – giá trị tiêu chuẩn của độ ẩm toàn phần) × 2.

  (3) Khi hàm lượng lưu huỳnh toàn phần trên cơ sở khô vượt quá 0,9%, về nguyên tắc sẽ áp dụng biện pháp trả hàng hoặc đổi hàng; nếu hàng đã được dỡ xuống thì áp dụng biện pháp giảm giá, với cách tính như sau: cứ mỗi 0,1% vượt quá tiêu chuẩn (phần vượt dưới 0,1% vẫn tính là 0,1%) sẽ khấu trừ 3 nhân dân tệ/tấn. Khi hàm lượng lưu huỳnh toàn phần trên cơ sở khô lớn hơn 1,1%, bên mua có quyền từ chối tiếp nhận vào kho và yêu cầu trả hàng; nếu hàng đã nhập kho thì áp dụng biện pháp giảm giá, với phần vượt 1,1% trở lên được tính như sau: cứ mỗi 0,1% vượt quá tiêu chuẩn (phần vượt dưới 0,1% vẫn tính là 0,1%) sẽ khấu trừ 6 nhân dân tệ/tấn.

  (4) Khi hàm lượng chất bay hơi từ 28% ≤ < 30%, lô sản phẩm này sẽ bị khấu trừ 5 nhân dân tệ/tấn.

  (5) Khi hàm lượng cacbon cố định từ 28% đến dưới 30%, lô sản phẩm này sẽ bị khấu trừ 5 nhân dân tệ/tấn.

  (6) Khi hàm lượng tro > 10%, lô sản phẩm này sẽ bị khấu trừ 5 nhân dân tệ/tấn.

 

2. Than đá Lục Lương

  (1) Khi nhiệt lượng thấp cơ bản theo tiêu chuẩn ứng dụng từ 3.600 kcal đến dưới 3.800 kcal, sẽ áp dụng hình thức thu mua theo giá chiết khấu; giá thanh toán cho lô hàng này được tính như sau: giá đơn vị theo hợp đồng + 3.800 × giá trị nhiệt thực tế × 0,97. Trường hợp nhiệt lượng thấp cơ bản theo tiêu chuẩn ứng dụng dưới 3.600 kcal, bên mua có quyền từ chối tiếp nhận vào kho; nếu bên mua đồng ý tiếp nhận thì giá thanh toán được tính theo công thức: giá đơn vị thanh toán = giá đơn vị theo hợp đồng + 3.800 × giá trị nhiệt thực tế × 0,87.

  (2) Khi độ ẩm toàn phần 28% < ≤ 30%, áp dụng hình thức mua với giá giảm; cách tính mức giảm như sau: cứ mỗi đơn vị độ ẩm toàn phần đo được vượt quá mức tiêu chuẩn, số tiền giảm = đơn giá hợp đồng × (giá trị độ ẩm toàn phần thực tế – giá trị độ ẩm toàn phần tiêu chuẩn). Khi độ ẩm toàn phần của than nhập kho > 30%, bên mua có quyền từ chối tiếp nhận và nhập kho, đồng thời tiến hành đổi trả hàng; nếu đã nhập kho thì áp dụng biện pháp giảm giá, với số tiền giảm = đơn giá hợp đồng × (giá trị độ ẩm toàn phần thực tế – giá trị độ ẩm toàn phần tiêu chuẩn) × 2.

  (3) Khi hàm lượng lưu huỳnh toàn phần trên cơ sở khô vượt quá 0,5%, về nguyên tắc sẽ áp dụng biện pháp trả hàng hoặc đổi hàng; nếu hàng đã được bốc dỡ thì áp dụng biện pháp giảm giá, với cách tính như sau: cứ mỗi 0,1% vượt quá tiêu chuẩn (phần vượt quá dưới 0,1% vẫn tính là 0,1%) sẽ khấu trừ 3 nhân dân tệ/tấn. Khi hàm lượng lưu huỳnh toàn phần trên cơ sở khô vượt quá 0,7%, bên mua có quyền từ chối tiếp nhận vào kho và yêu cầu trả hàng; nếu hàng đã nhập kho thì áp dụng biện pháp giảm giá, với cách tính như sau: cứ mỗi 0,1% vượt quá tiêu chuẩn (phần vượt quá dưới 0,1% vẫn tính là 0,1%) sẽ khấu trừ 6 nhân dân tệ/tấn.

  (4) Khi hàm lượng chất bay hơi từ 28% ≤ < 30%, lô sản phẩm này sẽ bị khấu trừ 5 nhân dân tệ/tấn.

  (5) Khi hàm lượng cacbon cố định từ 28% đến dưới 30%, lô sản phẩm này sẽ bị khấu trừ 5 nhân dân tệ/tấn.

  (6) Khi hàm lượng tro > 12%, lô sản phẩm này sẽ bị khấu trừ 5 nhân dân tệ/tấn.

 

II. Báo giá và thanh toán tiền hàng

  1. Thời hạn hiệu lực của báo giá trong đợt mời thầu này là từ ngày 26 tháng 10 năm 2021 đến ngày 30 tháng 11 năm 2021; trong thời hạn này, giá không được phép điều chỉnh hoặc thay đổi. Đơn vị tham dự đấu thầu cần cân nhắc đầy đủ các rủi ro thị trường.

  2. Từ ngày 26 tháng 10 năm 2021 đến ngày 30 tháng 11 năm 2021, việc giao hàng sẽ được thực hiện theo phiếu thông báo giao hàng do bên mua ban hành; bên cung cấp có trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến bãi tập kết tại nhà máy của công ty chúng tôi và chịu trách nhiệm bốc dỡ; chi phí bốc dỡ do bên cung cấp chịu.

  3. Phương thức thanh toán trong đợt mời thầu này: Bên mua thanh toán dựa trên số lượng và chất lượng hàng hóa được bên cung cấp giao; sau khi hoàn tất thanh toán, bên cung cấp xuất cho bên mua hóa đơn giá trị gia tăng chuyên dùng (bao gồm thuế GTGT 13%); kể từ ngày nhận được hóa đơn này, bên mua phải thanh toán tiền hàng cho bên cung cấp trong vòng 30 ngày.

 

3. Khai thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu

  1. Thời gian mở thầu: ngày 1 tháng 11 năm 2021.

  2. Phương thức đánh giá hồ sơ dự thầu: Trong vòng 2 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ dự thầu, bên mời thầu sẽ tiến hành họp nội bộ để đánh giá hồ sơ.

  3. Thông báo trúng thầu: Trong thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà thầu trúng thầu (Thông báo trúng thầu). Thông báo trúng thầu là một bộ phận hợp pháp của hợp đồng.

 

4. Ký kết hợp đồng và thỏa thuận

  1. Sau khi nhà thầu trúng thầu nhận được Thông báo trúng thầu do bên mời thầu phát hành, nhà thầu phải ký kết hợp đồng theo thời gian và địa điểm do bên mời thầu chỉ định.

  2. Nếu do nguyên nhân của bên trúng thầu mà không ký kết hợp đồng theo quy định, bên mời thầu sẽ hủy bỏ tư cách trúng thầu. Trong trường hợp này, bên mời thầu có quyền lựa chọn theo thứ tự bên trúng thầu thứ hai hoặc bên trúng thầu dự bị.

 

Đăng ký mời thầu